Hướng dẫn cách làm bài “Line graph”  

Biểu đồ đường trong IELTS writing task 1 thường dùng để chỉ sự thay đổi (lên, xuống, thay đổi liên tục) của một điều gì đó qua thời gian.

* Các từ vựng mô tả xu hướng thường dùng.

Trend Verb Noun
Xu hướng tăng

 

* Increase

* Rise

* Grow

* Go up

* Climb

* Peak at/ reach the peak (Đạt mức cao nhất)

 

* Increase

* Rise

* Growth

* Upward trend

 

Xu hướng giảm

 

* Decrease

* Decline

* Fall

* Drop

 

* Decrease

* Decline

* Fall

* Drop

* Downward trend

 

Xu hướng duy trì ổn định * Remain

* Stay stable

* Stay unchanged/constant

* Stabilized

 

 

Xu hướng dao động nhiều

 

 

 

 

 

* Fluctuate

 

* Fluctuation

 

* Các từ vựng miêu tả mức độ của sự thay đổi:

  Adj Adv
Thay đổi nhỏ slight

slow

slightly

slowly

Thay đổi bình thường moderate

 

moderately
Thay đổi lớn considerable

significant

substantial

considerably

significantly

substantially

Thay đổi rất lớn Dramatic Dramatically

 

  1. Cách làm dạng bài biểu đồ từ 3 đường trở xuống

       Ví dụ:

The graph below shows consumers’ average annual expenditure on cell phone, national and international fixed-line and services in America between 2001 and 2010.

  • Bước 1: Phân tích đề

* Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Đối tượng được đưa ra ở đây là sự chi tiêu hàng năm (lượng tiền).

chủ ngữ ở đây là “The amount of money spent on cell phone services/ national fixed-line services/ international fixed-line servicesHoặc “Average yearly spending/expenditure on cell/phone services/ national fixed-line services/ international fixed-line services

* Đơn vị là gì?

Đơn vị được tính bằng $ – dollar

* Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

Khoảng thời gian trong 9 năm bắt đầu từ năm 2001. Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “quá khứ đơn” xuyên suốt cả bài

 

  • Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction
SUBJECT VERB WHAT WHERE WHEN
Đề bài The chart shows consumers’ average annual expenditure on cell phone, national and international fixed-line and services in America between 2001 and 2010
Viết lại The line chart illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US over the period of 9 years, from 2001 to 2010

 

 

  • Bước 3: Xác định ý và viết Overview (5 phút)

 

Tìm 1-2 đặc điểm chung của biểu đồ. Với dạng biểu đồ đường (có xu hướng), Overview đươc viết theo 2 ý sau:

– Đặc điểm về xu hướng: nhìn từ đầu năm đến cuối năm xem xu hướng của các đường là gì? Là tăng? giảm? dao động liên tục? hay giữ nguyên?

– Đặc điểm về độ lớn: tìm xem dây nào nằm cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất

Áp dụng vào bài, ta thấy:

  • Đặc điểm về xu hướng: Một đường có xu hướng tăng (cell phone services), một đường có xu hướng giảm (national fixed-line services), một đường gần như giữ nguyên trong cả giai đoạn (international fixed-line services)
  • Đặc điểm về độ lớn: Không có đường nào nằm cao nhất hoặc thấp nhất trong suốt quá trình, tuy

nhiên có thể thấy đường international fix-lined services ở vị trí thấp nhất trong hầu hết các năm.

Từ 2 đặc điểm trên, ta có thể viết overview như sau:

It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest during the period.

 

 

Vocabulary/Grammar notes:

+ Cụm từ “It is clear that” là một cụm rất phổ biển để sử dụng mở đầu cho phần Overview cho tất cả các bài task 1 không chỉ riêng biểu đồ đường.

+ Cấu trúc “while S+V, S+V” dùng để so sánh giữa 2 xu hướng trái ngược nhau (ví dụ 1 tăng, 1 giảm) của 2 nhân tố được mô tả trong biểu đồ, giúp biến câu thành 1 câu phức.

+ Cụm từ “the opposite was true for something (điều ngược lại thì đúng cho…)” cũng là một cụm có thể áp dụng cho các bài task 1 khác, vừa ăn điểm từ vựng vừa tránh lặp lại chủ ngữ đã trình bày trước đó.

Cụm từ “over the period” được thay thế cho cụm “over a period of 9 years starting from 2001” để tránh việc lặp từ.

  • Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail (10 phút)

 

Detail 1: So sánh các đường ở điểm đầu, xu hướng cho đến điểm giữa (2001-2006)

Năm 2001: ta thấy số tiền lớn nhất là chi cho national fixed-line services khoảng $700, trong khi con số đó ở international fixed-line services chỉ là $250 và cell phone services chỉ $200 (bắt đầu Detail 1 thường là câu so sánh số liệu các đường ở năm đầu tiên)

5 năm tiếp theo: chi tiêu trung bình hàng năm của national fixed-line services giảm đi khoảng $200, ngược lại chi tiêu cho cell phones tăng thêm khoảng $300. Chi tiêu cho International fixed-line services dao động trong khoảng dưới $300.

 Lưu ý: Những năm 2002, 2003, 2004 số liệu không có gì nổi bật, nên chỉ cần nói luôn xu hướng cho đến năm 2006.

Với dạng dưới 3 đường, cách nhóm thông tin hiệu quả đó là chia đôi quãng thời gian của biểu đồ rồi phân tích cho 2 đoạn detail, cụ thể:

Detail 2: xu hướng từ điểm giữa đến điểm cuối, so sánh điểm cuối (năm 2006 – hết)

  • 2006: số liệu cho national fixed-line và cell phone services bằng nhau ở mức $500.
  • Từ 2006-2010: cell phone services tiếp tục tăng và đạt gần $750, trong khi national fixed-line services giảm xuống còn khoảng $400. Chi tiêu cho international fixed-line services giữ nguyên trong giai đoạn này.

 Lưu ý: Tương tự những năm 2007, 2008, 2009 số liệu không có gì nổi bật, nên chỉ cần nói luôn xu hướng cho đến năm cuối cùng, thường sẽ có so sánh ở số liệu năm cuối cùng.

 

Toàn bộ bài tham khảo:

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US over a period of 9 years.

It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest during the period.

In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five years, the average amount poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast, yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services fluctuated slightly below $300.

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period. During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.

 

  1. Cách làm dạng bài biểu đồ từ 3 đường trở lên

Với dạng có nhiều hơn 3 đường (thường là 4-5 đường), việc viết introduction và overview hoàn toàn tương tự, chỉ khác ở cách chia thông tin viết ở 2 detail không nên chia theo thời gian nữa mà nên chia theo các đường, cụ thể như sau:

  • Detail 1: Miêu tả và so sánh 2-3 đường (thường chọn đường có cùng xu hướng tăng/giảm hoặc cùng có giá trị lớn/nhỏ).
  • Detail 2: Miêu tả và so sánh các đường còn lại.

Ví dụ:

The line graph below shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions from 1980 to 2010

Detail 1: Nhóm Miêu tả Castle và Zoo (cùng có xu hướng tăng).

1980: Lượng khách đến thăm Castle (nearly 25%), trong khi Zoo (~10%)

Từ năm 1980-2000: Lượng khách đên thăm Castle tăng mạnh để đạt đỉnh khoảng 45% năm 1995 trước khi giảm xuống còn 35% vào năm 2000. Tuy nhiên, lượng khách đến Zoo chỉ dao động quanh 10-15%.

Những năm còn lại: Trong khi lương khách đên Castle tiếp tục giảm nhẹ (xuống 33%), lượng khách đến zoo tăng (20%).

Detail 2: Nhóm còn lại Aquarium và Festival (cùng có xu hướng giảm)

1980: Lượng khách đến thăm Festival là lớn nhất (30%), trong khi Aquarium (~20%)

Aquarium: Đạt đỉnh khoảng 35% trước khi giảm về số liệu ban đầu => sau đó tiếp tục giảm mạnh xuống dưới 10% vào năm cuối

Festival: Giảm dần trong cả quá trình xuống còn dưới 20% vào năm cuối.

 

Toàn bộ bài mẫu:

 

The line chart illustrates the percentage of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo and Festival over a period of 30 years.

It is clear that while the percentage of tourists visiting Castle and Zoo increased, the opposite was true for Aquarium and Festival over the period. It is also notable that Castle was the most popular tourist attraction in Scotland for most of the period.

In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010. By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo then significantly increased to 20% in the last year.

Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the percentage of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25% at the end of the period.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn